Tìm hiểu về Dầu Thủy lực gốc khoáng

Dầu Thủy lực gốc khoáng là một trong những loại dầu thủy lực được sử dụng phổ biến trong đời sống và sản xuất. Thành phần chủ yếu của loại dầu này là dầu khoáng thô. Với những đặc điểm nổi bật trong cấu trúc và tính năng, Dầu Thủy lực gốc khoáng là lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống thủy lực phổ biến.

Dầu Thủy lực gốc khoáng là gì?

Dầu Thủy lực gốc khoáng là loại dầu thủy lực được chiết xuất từ dầu mỏ nguyên chất. Sau khi trải qua quá trình chưng cất, dầu mỏ được lọc để loại bỏ các loại sáp và cặn bẩn. Dầu mỏ đã qua tinh lọc được dùng để pha chế với một số phụ gia nhất định để tạo thành dầu thủy lực gốc khoáng.

Dầu Thủy lực gốc khoáng là một trong những phụ phẩm phát sinh trong quá trình khai thác và tinh chế dầu thô. Tính chất của dầu gốc khoáng là không màu, có mùi thơm dịu nhờ sự xuất hiện của các loại ankan và hợp chất hữu cơ cycloalkanes với mật độ 0.8g/cm3.

Dầu Thủy lực gốc khoáng

Dầu Thủy lực gốc khoáng

Dầu Thủy lực gốc khoáng là loại dầu lý tưởng được sử dụng cho hầu hết các loại máy móc thủy lực cơ bản. Các loại dầu gốc khoáng có chỉ số độ nhớt cao phù hợp sử dụng cho các loại máy có phổ độ nhớt rộng. Không chỉ thế, loại dầu này còn tương đối nổi bật khi được sử dụng cho môi trường có nhiệt độ thấp, độ ẩm cao với áp lực do ma sát lớn.

Hiện nay, các loại Dầu Thủy lực gốc khoáng đều được bổ sung các thành phần phụ gia có tính năng chống oxy hóa, chống mài mòn và hạn chế tình trạng rỉ sắt hiệu quả. Cùng với dầu thô có đặc tính bền bỉ với thời gian, dầu gốc khoáng có tuổi thọ lâu dài với tính năng tách nước và chống tạo bọt tốt. Chính vì vậy, việc sử dụng Dầu Thủy lực gốc khoáng đã dần trở nên phổ biến hơn các loại dầu hỗn hợp.

Xem thêm:

Dầu thủy lực Shell cho Máy ép nhựa mua ở đâu đảm bảo chất lượng

Lựa chọn sử dụng dầu thủy lực 32, 46 hay 68?

So sánh dầu thủy lực Castrol và dầu thủy lực Shell

Đánh giá hiệu năng sử dụng của Dầu Thủy lực gốc khoáng

Dầu Thủy lực gốc khoáng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống và sản xuất. Đặc tính ưu việt của Dầu Thủy lực gốc khoáng là sử dụng công nghệ tinh lọc và chưng cất đơn giản với nguồn nguyên liệu hóa thạch tương đối phổ biến. Chính vì thế, giá thành sản xuất của loại Dầu Thủy lực này không quá cao.

Đánh giá hiệu năng sử dụng của Dầu Thủy lực gốc khoáng

Đánh giá hiệu năng sử dụng của Dầu Thủy lực gốc khoáng

Tuy vậy, Dầu Thủy lực gốc khoáng có một số những nhược điểm nhất định gây nên nhiều bất tiện trong quá trình sử dụng. Dầu gốc khoáng có thành phần chủ yếu là dầu thô hỗn hợp với sự xuất hiện của các phân tử hydrocarbon có kích thước và cấu tạo không đồng nhất. Vì thế, các loại Dầu Thủy lực gốc khoáng thông thường thường có độ nhớt không ổn định, khả năng bôi trơn không hiệu quả trong các môi trường có nhiệt độ dao động bất thường.

Đặc tính cơ bản của dầu thô là sự xuất hiện của các loại khoáng chất không tan như sáp, silicon, cặn bẩn hoặc paraffin. Các khoáng chất này không mất đi trong quá trình tinh lọc và chế biến dầu thô thành Dầu Thủy lực. Do đó, một số loại Dầu Thủy lực thường dễ gây lắng đọng cặn trong động cơ hoặc làm giảm khả năng bôi trơn và khiến hệ thống máy móc xuống cấp nhanh chóng.

Một số loại Dầu Thủy lực gốc khoáng phổ biến

Thành phần chính của Dầu Thủy lực gốc khoáng là dầu khoáng, chiếm từ 80 đến 100% bảng thành phần. Dựa trên tỷ lệ của dầu mỏ thô, chúng ta có thể phân loại dầu gốc khoáng thành ba loại chính, bao gồm:

– Dầu gốc khoáng nhóm 1 có độ bão hòa thấp hơn 90% với sự xuất hiện của lưu huỳnh ở nồng độ dưới 0.03% thường có độ nhớt dao động từ 80 đến 120. Nhiệt độ hoạt động phù hợp của dầu bão hòa thấp thường là 0 đến 65 độ C. Dầu nhóm I là thành phẩm của quá trình tách dung môi dung môi. Đây là loại Dầu Thủy lực có mức giá rẻ nhất trên thị trường hiện nay.

– Dầu gốc khoáng nhóm 2 có độ bão hòa lớn hơn 90% với hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn 0.03%. Chỉ số độ nhớt của dầu thường dao động từ 80 đến 120, tuy nhiên, chất lượng dầu nhóm 2 cao hơn do quy trình sản xuất hydro-cracking hiện đại và phức tạp hơn. Đặc tính nổi bật của dầu nhóm 2 là khả năng chống oxy hóa tốt hơn, độ trong và giá thành cao hơn.

– Dầu gốc khoáng nhóm 3 có độ bão hòa lớn hơn 90%, nồng độ lưu huỳnh thấp hơn 0.03%. Chỉ số độ nhớt của dầu cao hơn 120. Dầu nhóm 3 là thành phẩm của quá trình tinh chế bằng phương pháp hydrocracking sâu với độ tinh khiết gần như tuyệt đối. Đặc tính của dầu bão hòa cao là khả năng chống oxy hóa tốt, bôi trơn tốt và giảm ma sát hiệu quả cho hệ thống.

Hiện nay, Dầu Thủy lực gốc khoáng đã vô cùng phổ biến trên thị trường do những đặc tính ưu việt về khả năng bôi trơn, giảm ma sát và mức giá. Một số sản phẩm dầu phổ biến bao gồm HH, HL, HM, HV, HLP và HLPD.

Dầu Thủy lực SHL

Dầu Thủy lực SHL

– Dầu HH là sản phẩm có thành phần chủ yếu là dầu khoáng và không chứa các chất phụ gia bảo quản.

– Dầu HL là loại dầu có thành phần gồm dầu khoáng thô tinh lọc và các chất phụ gia chống oxy hóa, chống han gỉ.

– Dầu HM là loại dầu khoáng được bổ sung một số phụ gia chống oxy hóa, chống han gỉ và tăng khả năng chịu áp lực, giảm bào mòn cho chi tiết máy.

– Dầu HV là loại dầu khoáng có chỉ số nhớt cao cùng khả năng bảo vệ toàn diện cho hệ thống máy móc thủy lực.

– Dầu HLP là loại dầu khoáng được phân loại theo tiêu chí DIN với tính năng giảm ma sát, phù hợp với các hệ thống thủy lực sản sinh ra nhiệt độ cao.

– Dầu HLPD là loại dầu khoáng đạt các tiêu chuẩn DIN được bổ sung phụ gia tẩy rửa nhằm tương thích hoàn hảo với những loại máy móc thủy lực thường xuyên sản sinh ra cặn bẩn trong lĩnh vực cơ khí, điện tử.

Xem thêm:

5 lý do bạn nên sử dụng Dầu thủy lực 68

Top 5 dầu thủy lực 68 chất lượng tốt và giá rẻ nhất 2019

Trước khi thay dầu thủy lực bạn cần lưu ý 5 vấn đề quan trọng

Dầu Thủy lực gốc khoáng là một trong những sản phẩm phổ biến được sử dụng cho các hệ thống thủy lực đặt tại những điều kiện môi trường đặc biệt như khí hậu khô lạnh hoặc nhiệt độ cao. Hiện nay, dầu thủy lực gốc khoáng đang dần trở nên phổ biến hơn trong công nghiệp sản xuất nhờ giá thành dễ chịu cùng những đặc tính ưu việt của mình.

Bộ gõ tiếng Việt Unikey cho Linux, Win XP, Win 7, Win 8, Win 10